• Sun. May 22nd, 2022

10 cụm động từ phổ biến với ‘get’

ByTin Việt Nam

Jan 9, 2022
phrasalverbs 1641639394 164163 9990 8982 1641639425

Hãy chắc chắn bạn đoán được nghĩa của câu nào đó khi nghe thấy “get across”, “get away with” hay “get by”.

1. Get across

Nghĩa: giải thích điều gì đó cho rõ ràng.

Ví dụ: The professor spoke for hours, but didn’t get anything across to the students. (Giáo sư đã nói trong nhiều giờ, nhưng không giải thích cho sinh viên hiểu).

2. Get ahead

Nghĩa: đạt được thành công hay tiến bộ.

Ví dụ: You’ll never get ahead at this company unless you follow the rules. (Bạn sẽ không bao giờ thành công ở công ty này nếu không tuân theo các nguyên tắc).

3. Get around

Nghĩa: đi xung quanh khu vực nào đó.

Ví dụ: It’s impossible to get around this city without a car. (Không thể đi xung quanh thành phố này mà không có ôtô).

4. Get around to

Nghĩa: nỗ lực để làm điều gì đó.

Ví dụ: I’ll get around to fixing the table after the playoffs. (Tôi sẽ cố gắng sửa cái bàn sau trận playoff).

5. Get away with

Nghĩa: thoát khỏi sự trừng phạt sau khi làm sai gì đó.

Ví dụ: Shirley thought she got away with cheating until the teacher asked her to stay after class. (Shirley nghĩ cô ấy thoát tội sau vụ gian lận cho đến khi cô giáo yêu cầu cô ở lại sau giờ học).

6. Get along with

Nghĩa: thân thiện, có quan hệ tốt với ai đó.

Ví dụ: My dog gets along with everyone as long as they’re not a cat. (Chú chó của tôi thân thiện với mọi người miễn họ không phải là mèo).

7. Get away

Nghĩa: trốn thoát, rời khỏi.

Ví dụ: Lucio liked to go to the lake every weekend, just to get away from the city. (Lucio thích đi ra hồ mỗi cuối tuần chỉ để thoát khỏi thành phố).

8. Get back

Nghĩa: lấy lại.

Ví dụ: Rodger got his pencil back from Greta. / Rodger got back his pencil from Greta. (Rodger lấy lại bút chì của anh ấy từ Greta).

9. Get back at

Nghĩa: trả thù ai đó.

Ví dụ: Laila promised herself that she would get back at whomever started the rumor. (Laila đã tự hứa với bản thân sẽ trả thù bất kỳ ai khởi phát tin đồn).

10. Get by

Nghĩa: sống, làm việc gì đó nhưng chỉ ở mức tối thiểu vì tạm đủ về mặt nguồn lực (kiểu xoay xở đủ sống).

Ví dụ: When Sheila lost her job, the family had to get by with only their savings. (Khi Sheila mất việc, cả gia đình cô ấy phải xoay xở sống đủ bằng tiền tiết kiệm).

Dương Tâm (Theo Grammarly)