• Sat. Oct 23rd, 2021

Toyota Wigo 2020 thêm trang bị, giảm giá để cạnh tranh Fadil, Grand i10

toyota wigo 8 1594953526900

Mẫu hatchback cỡ A vừa được Toyota Việt Nam nâng cấp tiện nghi, tinh chỉnh thiết kế cùng mức giá bán tốt hơn 21 triệu so với phiên bản số tự động trước đây.

Wigo 2020 là phiên bản nâng cấp giữa vòng đời (facelift), vừa có mặt tại nhiều đại lý. Sở hữu một số cải tiến nhưng giá bán lại tốt hơn, cho thấy Toyota đang muốn giành thêm miếng bánh từ các đối thủ trong phân khúc.

Toyota Wigo 2020 thêm trang bị, giảm giá để cạnh tranh Fadil, Grand i10 - 1

Toyota Wigo 2020 với ngoại hình góc cạnh, cá tính hơn

Ngoại hình của Wigo 2020 góc cạnh hơn nhờ đèn pha và phần cản trước được vuốt nhọn. Đèn sương mù dạng giọt nước đã không còn mềm mại trên phiên bản mới. Lưới tản nhiệt mở rộng sang hai bên và xuống dưới, tạo cảm giác hạ thấp trọng tâm xe.

Mâm đúc tạo hình thể thao, kích thước 14 inch – tương đương Hyundai Grand i10 và nhỏ hơn một cỡ so với VinFast Fadil. Bên hông Wigo 2020 được Toyota dập các đường nổi kéo dài từ cản trước tới đuôi xe.

Đèn hậu được thiết kế góc cạnh để ăn nhập với đèn pha, công nghệ LED. Phần đuôi của Wigo 2020 vẫn được làm kiểu cắt vuông góc với thân xe, trong khi mẫu hatchback hạng A của Hyundai vuốt mềm mại hơn, VinFast thì thiết kế nằm ở mức giữa hai xe này.

Toyota Wigo 2020 thêm trang bị, giảm giá để cạnh tranh Fadil, Grand i10 - 2

Wigo 2020 thêm trang bị, tiện nghi nhưng giá bản cao nhất giảm

Nâng cấp đáng kể trên Toyota Wigo 2020 đến từ bên trong. Bao gồm khởi động bằng nút bấm, gương chỉnh điện tích hợp báo rẽ hay bảng điều hòa điện tử, thay cho các chi tiết cơ và vật lý trước đây. Đầu CD được đổi lên DVD giúp tăng khả năng giải trí.

Camera quan sát phía sau đã xuất hiện trên mẫu hatchback phiên bản mới của Toyota, bên cạnh hai cảm biến lùi. Ngoài túi khí và phanh ABS, Wigo 2020 bổ sung hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD – những trang bị giúp xe tròn vai của một chiếc hạng A.

Động cơ Wigo 2020 vẫn là loại 4 xi-lanh dung tích 1,2 lít, cho công suất 86 mã lực và mô-men cực đại 107 Nm, tương đương các đối thủ cùng phân khúc. Xe có tùy chọn số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp.

Toyota bán dòng xe này với ba màu gồm trắng, cam và bạc. Phiên bản MT có giá 352 triệu đồng, tăng 7 triệu so với trước. Trong khi đó, bản AT giá 384 triệu đồng, giảm 21 triệu so với bản cũ. Xe nhập khẩu Indonesia nên không thuộc diện giảm 50% phí trước bạ.

Mẫu xe

Toyota Wigo

(4AT)

VinFast Fadil

(Base)

Hyundai Grand i10

(Hatchback 1.2AT)

Giá niêm yết (triệu đồng)

385

425

402

Giá + phí trước bạ tại Hà Nội (triệu đồng) – Tham khảo

431

450

426

Việc thêm trang bị nhưng giảm giá cho thấy Toyota muốn gia tăng doanh số ở phân khúc. Nơi này có sự cạnh tranh gay gắt của Fadil và Grand i10 khi mỗi xe đều bán được hàng nghìn chiếc mỗi tháng, trong khi nửa đầu năm nay Wigo trung bình bán được 140 xe/tháng.

Thực tế, hai xe của VinFast và Hyundai có giá cao hơn Wigo 2020, lần lượt từ 425 triệu đồng và 402 triệu đồng cho phiên bản AT. Nhưng do là ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước nên được áp dụng chương trình giảm 50% phí trước bạ, khiến giá lăn bánh không chênh nhiều.

Như vậy, giá không hẳn là lợi thế của Wigo trong phân khúc. Mẫu xe hướng đến khách hàng ưa chuộng thương hiệu Toyota vốn gắn liền với sự bền bỉ, công năng cao mà không quá chú trọng vào các trang bị hay ngoại hình.

Đình Nam

Rss - Sitemap